Thực hành - Thực tập

Quy định về công tác Thực hành - Thực tập 2011

4/16/2013 8:27:19 AM
Quy định về công tác Thực hành - Thực tập 2011

   Văn bản này quy định mục đích, nội dung, phương thức tổ chức, cách đánh giá và các điều kiện đảm bảo đối với công tác thực hành, thực tập thuộc chương trình đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của tất cả các khối ngành đào tạo. Quy định này áp dụng đối với sinh viên các khóa đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của trường Đại học Quảng Bình  


  



UBND TỈNH QUẢNG BÌNH                           CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    

QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG TÁC THỰC HÀNH - THỰC TẬP

(Ban hành kèm theo Quyết định số:        /QĐ-ĐHQB-ĐT ngày 10 tháng 8 năm 2011

của Hiệu trưởng Trường  Đại học Quảng Bình)

CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

 Điều 1. Phạm vi quy định và đối tượng áp dụng

            1. Văn bản này quy định mục đích, nội dung, phương thức tổ chức, cách đánh giá và các điều kiện đảm bảo đối với công tác thực hành, thực tập thuộc chương trình đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của tất cả các khối ngành đào tạo.

            2. Quy định này áp dụng đối với sinh viên các khóa đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp của trường Đại học Quảng Bình.

Điều 2. Mục đích của công tác thực hành thực tập

Công tác thực hành, thực tập hướng tới các mục tiêu:

1. Quán triệt nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành, gắn lý thuyết với thực hành, lý luận với thực tiễn” trong đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội.

2. Giúp sinh viên nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Nhận thức được trách nhiệm và nghĩa vụ của cá nhân trong sự phát triển của xã hội, từ đó hình thành ý thức và tình cảm với nghề nghiệp.

3. Tạo điều kiện để sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn, từ đó hình thành các kỹ năng nghề nghiệp (với sinh viên các ngành sư phạm, thực hành thực tập sẽ tạo điều kiện cho sinh viên nắm vững những quy định về nhiệm vụ của người giáo viên để chủ động, sáng tạo trong việc hình thành năng lực sư phạm và phát triển các kỹ năng giáo dục và dạy học, thực hiện độc lập các nhiệm vụ, các hoạt động của người giáo viên trong thực tế ở cơ sở thực tập).

4. Kết quả thực hành - thực tập là một trong những điều kiện để đánh giá khả năng và năng lực của người học và xét công nhận tốt nghiệp cho sinh viên.

Điều 3: Nội dung của công tác thực hành thực tập

Tùy thuộc vào đặc trưng riêng của từng khối ngành mà nội dung của công tác thực hành, thực tập được quy định cụ thể cho phù hợp. Trong quy định này, nội dung công tác thực hành, thực tập được chia thành 2 khối ngành: khối ngành Sư phạm và khối ngành ngoài sư phạm.

A. ĐỐI VỚI KHỐI NGÀNH SƯ PHẠM

1. Thực tập sư phạm 1 (kiến tập)

Nội dung thực tập sư phạm 1 chủ yếu giúp sinh viên bước đầu làm quen với các thao tác: quan sát, dự giờ, tham gia các hoạt động, học tập cách làm công tác chủ nhiệm, ghi chép các công việc cơ bản ở cơ sở thực tập. Trên cơ sở đó rèn kỹ năng nghề nghiệp và tạo điều kiện cho sinh viên có thể làm tốt nhiệm vụ được quy định trong đợt thực tập sư phạm cuối khóa sau này. Cụ thể, trong đợt thực tập sư phạm 1 sinh viên phải thực hiện đầy đủ 3 nội dung chính sau đây:

Nội dung 1: Tìm hiểu về cơ sở thực tập

Nghe báo cáo chung về cơ sở thực tập: Ban Chỉ đạo cơ sở thực tập sẽ cử người báo cáo chung cho sinh viên về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và các hoạt động cơ bản của nhà trường. Sau khi nghe báo cáo và tìm hiểu thực tế, sinh viên viết thu hoạch để làm cơ sở đánh giá.

Nội dung 2: Tìm hiểu và dự hoạt động mẫu về công tác chủ nhiệm lớp

            + Nghe một báo cáo chung về công tác chủ nhiệm lớp

Ban Chỉ đạo cơ sở thực tập cử một giáo viên chủ nhiệm lớp có kinh nghiệm báo cáo chung cho tất cả sinh viên thực tập nghe về chức năng, nhiệm vụ, các hoạt động cơ bản của công tác chủ nhiệm lớp và hướng dẫn lập kế hoạch, giáo án mẫu về một tiết sinh hoạt lớp hoặc các hoạt động giáo dục khác. Sau khi nghe báo cáo và tìm hiểu thực tế, sinh viên viết thu hoạch để giáo viên hướng dẫn tại cơ sở đánh giá.

            + Dự 2 tiết sinh hoạt chủ nhiệm lớp

            Mỗi nhóm sinh viên thực tập (2 đến 4 người) được phân về một lớp, giáo viên chủ nhiệm lớp trực tiếp tổ chức, hướng dẫn nhóm dự đủ 2 tiết mẫu, trong đó có thể 2 tiết sinh hoạt lớp hoặc 1 tiết sinh hoạt lớp và 1 tiết hoạt động ngoài giờ. Sau mỗi tiết dự tổ chức thảo luận, rút kinh nghiệm. Sau khi thực hiện xong, sinh viên viết thu hoạch để giáo viên hướng dẫn tại cơ sở đánh giá.

Nội dung 3: Tìm hiểu và dự giờ dạy mẫu về công tác dạy học

            + Nghe một báo cáo chung về công tác dạy học

            Ban chỉ đạo cơ sở thực tập cử một giáo viên dạy giỏi có nhiều kinh nghiệm và năng lực báo cáo chung cho tất cả sinh viên thực tập nghe về chức năng, nhiệm vụ, các hoạt động cơ bản của công tác dạy học, tổ chức đánh giá: thi, kiểm tra, chấm bài, sử dụng sổ điểm và hướng dẫn các phương pháp giảng dạy cơ bản, lập kế hoạch, và cách soạn một giáo án mẫu. Sau khi nghe báo cáo và tìm hiểu thực tế, sinh viên viết thu hoạch để giáo viên hướng dẫn tại cơ sở đánh giá.

            + Dự giờ dạy mẫu

            Căn cứ số nhóm sinh viên thực tập theo từng chuyên ngành, Ban Chỉ đạo cơ sở cử một giáo viên khá, giỏi đã hết thời gian tập sự, trực tiếp lên lớp dạy mẫu sao cho mỗi nhóm sinh viên dự đủ 2 tiết đúng theo chuyên ngành của mình. Trước khi dự giờ, sinh viên phải soạn giáo án của bài sắp dự. Trong khi dự giờ, sinh viên phải ghi chép đầy đủ nội dung bài giảng và diễn biến trong giờ dạy. Sau các tiết dự giờ, tổ chức thảo luận và rút kinh nghiệm. Sau khi thực hiện xong, sinh viên viết thu hoạch để giáo viên hướng dẫn tại cơ sở đánh giá.

            Những ngành ghép hoặc do đặc thù của cấp học được quy định riêng như sau:

+ Đối với ngành GD Thể chất – Quốc phòng dự 1 tiết Thể dục và 1 tiết Giáo dục quốc phòng.

+ Đối với ngành GD Tiểu học hoặc GD Mầm non: sinh viên thực tập dự hết tất cả các môn học có trong chương trình Tiểu học hoặc Mầm non, trên tất cả các khối lớp do giáo viên hướng dẫn tại trường ở cơ sở thực tập giảng dạy (với các loại giáo án và giáo viên khác nhau) và các hoạt động trong ngày từ công tác đón trẻ đến trả trẻ (đối với GDMN).  

 Nội dung 4: Tập soạn giáo án; Tập giảng

Mỗi sinh viên soạn 2 giáo án dưới sự hướng dẫn của giảng viên do tổ bộ môn cử. Căn cứ vào năng lực và kết quả chuẩn bị của sinh viên, điều kiện thực tế ở cơ sở thực tập để chọn một số sinh viên tập giảng dạy tại trường thực tập hoặc giảng tập trên đối tượng là sinh viên (bài dạy do sinh viên tự chọn trong các giáo án đã soạn ở trên). Trước khi tham gia tập giảng trên lớp, sinh viên nên tổ chức tập giảng trước nhóm để được góp ý, nhận xét. Sau mỗi tiết tập giảng phải có nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm trong nhóm thực tập và đánh giá của giáo viên hướng dẫn ở cơ sở thực tập (có biên bản).

2. Thực tập sư phạm 2 (thực tập tốt nghiệp)

Nội dung 1: Tìm hiểu thực tế việc dạy học ở cơ sở thực tập

+ Nghe trường thực tập báo cáo nhiệm vụ năm học, những chủ trương biện pháp về đổi mới công tác giảng dạy của ngành, những kinh nghiệm giảng dạy bộ môn của giáo viên trong trường, tình hình địa phương nơi trường đóng, các hoạt động của các đoàn thể cùng tham gia công tác giáo dục.

+ Lập kế hoạch giảng dạy và kế hoạch công tác chủ nhiệm cả đợt, kế hoạch hàng tuần. Trong kế hoạch cần nêu rõ những nội dung, biện pháp và chỉ tiêu cần phấn đấu hoàn thành trong từng giai đoạn.

+ Dự tất cả các giờ dạy của giáo viên hướng dẫn ở lớp chủ nhiệm và các lớp khác khối (nếu được giáo viên hướng dẫn cho phép), để học tập kinh nghiệm và nắm tình hình lớp chủ nhiệm.

+ Nghiên cứu chương trình, tài liệu sách giáo khoa, phòng bộ môn và thiết bị dạy học, kết hợp trao đổi với tổ chuyên môn để soạn giáo án, đúng qui trình đã quy định.

+ Nhận lớp chủ nhiệm và tìm hiểu tình hình lớp. Lập kế hoạch chủ nhiệm của cả đợt và cụ thể từng tuần.

Nội dung 2: Thực tập giảng dạy 

+ Số tiết giảng dạy cả đợt đạt từ 6 đến 8 tiết, (trung bình mỗi tuần 1 tiết và không quá 2 tiết). Giáo án phải được giáo viên hướng dẫn góp ý kiến, ký duyệt chậm nhất 2 ngày trước khi lên lớp, tập giảng trước nhóm để được góp ý trước khi lên lớp (không được tập giảng trước học sinh).

Bài soạn phải được thực hiện đầy đủ các yêu cầu về mặt sư phạm, phải thể hiện rõ đổi mới phương pháp dạy học, chú ý sử dụng các thiết bị và đồ dùng dạy học.

Thực tập với nhiều loại hình: Lý thuyết, thực hành, ngoại khóa, chấm bài kiểm tra, chữa bài tập... Tập dượt toàn bộ các khâu của quy trình dạy học từ việc chuẩn bị đến việc lên lớp, củng cố kiến thức, ôn tập...

Trong quá trình thực tập giảng dạy, sinh viên phải có kế hoạch cụ thể, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng dạy học, tài liệu nghiên cứu (sinh viên thực tập không được lên lớp ngoài kế hoạch đã quy định)

+ Đối với ngành GDTH, bắt buộc phải soạn 3 giáo án: Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên xã hội, số giáo án còn lại sinh viên tự chọn những môn học có trong chương trình.

+ Đối với ngành GDMN bắt buộc phải soạn 2 giáo án: 1 giáo án hoạt động góc và 1 giáo án hoạt động chung (trong đó có 3 tiết làm quen văn học, làm quen toán , làm quen môi trường xung quanh), số giáo án còn lại sinh viên tự chọn những môn học có trong chương trình. Bài soạn này (sau đợt thực tập) được các tổ bộ môn tham gia chấm, nhận xét và cho điểm.

+ Dự tối thiểu là 8 tiết dạy của sinh viên cùng ngành. Sau các tiết lên lớp, giáo viên hướng dẫn tổ chức rút kinh nghiệm để đánh giá (có ghi biên bản). Phải nghiên cứu và làm đề cương bài dạy trước khi dự giờ, ghi nhận xét vào phần dự giờ TTSP. Đây là cơ sở để đánh giá chung về năng lực giảng dạy của mỗi sinh viên.

Nội dung 3. Thực tập công tác chủ nhiệm lớp

+ Mỗi nhóm sinh viên (2 đến 4 người) thực tập chủ nhiệm tại một lớp phổ thông, dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm lớp đó. Giáo viên hướng dẫn giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm và cho từng sinh viên. Mỗi sinh viên thực tập ngoài việc thực hiện công tác được nhóm phân công, tự mình nhận một công tác cụ thể để chủ động tập dượt để làm công tác đó.

+ Lập kế hoạch chủ nhiệm lớp một cách cụ thể từng tuần. Bản kế hoạch phải được giáo viên hướng dẫn góp ý, ký duyệt trước khi thực hiện. Trong kế hoạch cần ghi rõ nội dung công tác cụ thể, những biện pháp giáo dục chính sẽ vận dụng và chỉ tiêu cần đạt trong từng thời gian.

+ Những trọng tâm thực tập công tác chủ nhiệm: Tìm hiểu tình hình lớp, xây dựng đội ngũ cán bộ lớp, tổ chức các phong trào thi đua học tập rèn luyện, giáo dục một số học sinh cá biệt và thăm một số gia đình học sinh, phối hợp với hội cha mẹ học sinh và các đoàn thể trong trường để giáo dục học sinh. Phân tích các sự kiện từ thực tế giáo dục để rút kinh nghiệm.

+ Kết hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn... trường nơi thực tập để tổ chức các hoạt động ngoài giờ, hoạt động xã hội, lao động công ích, chào mừng các ngày lễ lớn... Lưu ý việc tổ chức các hoạt động này cũng cần xác định nội dung, xây dựng kế hoạch, biện pháp và phân công tổ chức thực hiện, hướng dẫn, rút kinh nghiệm, kiểm tra đôn đốc, đánh giá chất lượng, hiệu quả cụ thể.

+ Hướng dẫn 2 đến 3 buổi loại hình hoạt động ngoài giờ (có thể ở lớp chủ nhiệm hoặc ở lớp khác).

Nội dung 4. Thực tập nghiên cứu khoa học giáo dục

+ Mỗi sinh viên thực tập phải thực hiện hoàn chỉnh 1 bài tập nghiên cứu khoa học giáo dục (NCKHGD). Trước khi đến địa điểm thực tập, sinh viên thực tập được chọn đề tài nghiên cứu của mình và làm sẵn đề cương nghiên cứu (có sự hướng dẫn, gợi ý của giảng viên trong khoa) đã thực hiện trong đợt thực tập sư phạm 1.

+ Trong thời gian TTSP2 sinh viên thực tập thu thập số liệu, tư liệu qua điều tra, khảo sát để viết bài tập nghiên cứu. Sau 7 ngày kể từ khi kết thúc đợt TTSP, mỗi sinh viên thực tập phải hoàn thành xong bài tập để nộp cho trưởng đoàn. Trưởng đoàn thực tập nộp toàn bộ bài tập nghiên cứu cho giảng viên hướng dẫn chấm và chuyển kết quả về Phòng Đào tạo để xử lý kết quả tổng hợp đợt TTSP.

B. ĐỐI VỚI KHỐI NGÀNH NGOÀI  SƯ PHẠM

            Thực hành - thực tập được chia thành 2 hình thức:

Hình thức 1: Thực tập cơ sở

Tùy đặc thù của ngành đào tạo, thời gian thực tập cơ sở được quy định trong kế hoạch năm học. Tùy thuộc vào đặc trưng của từ ngành học, khoa, tổ bộ môn xây dựng kế hoạch và đề xuất hình thức tổ chức, hướng dẫn và phương pháp đánh giá cụ thể cho phù hợp, trình Nhà trường duyệt thông qua phòng Đào tạo.

Hình thức 2: Thực tập tốt nghiệp

Thời gian triển khai thực tập tốt nghiệp quy định trong kế hoạch toàn khóa được Hiệu trưởng trường Đại học Quảng Bình ký duyệt, kéo dài trong thời gian 7 tuần lễ (tương đương 5 TC) ở học kỳ 6 (đối với cao đẳng) và 8 tuần lễ (tương đương 6TC) ở học kỳ 8 (đối với đại học) của khóa học.

1. Thực tập cơ sở (hay còn gọi là thực tế chuyên môn)

Phần thực tế chuyên môn với mục đích rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên đ­ược thực hiện trong quá trình giảng dạy các học phần nghiệp vụ, không phân bố thời gian riêng. Giảng viên giảng dạy các bộ môn có thực tế xây dựng kế hoạch, ch­ương trình và tổ chức cho sinh viên rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp thông qua các bài tập thực hành theo tổ, nhóm hoặc cá nhân trong các phòng thực hành chuyên môn. Kế hoạch, chương trình do tr­ưởng bộ môn duyệt, thông qua khoa và phải gửi cho phòng Đào tạo để theo dõi (nếu các môn học nhà trường có phòng thực hành thì giáo viên phụ trách môn học cùng với bộ môn và khoa sắp xếp bố trí thực hành trong khoảng thời gian của học kỳ diễn ra môn học. Nếu các môn học nhà trường không có phòng thực hành thì khoa phối hợp với nhà trường liên hệ với các cơ sở sản xuất, nhà máy, xí nghiệp hoặc các cơ sở đào tạo khác có liên quan đến kiến thức chuyên môn của môn học cho sinh viên đến tham gia thực hành hoặc có thể là tham quan thực tế từ 3 đến 5 buổi. Việc dẫn sinh viên đi thực tế này do giáo viên phụ trách môn học đảm nhiệm và có giấy giới thiệu của Nhà trường. sau khi đi thực hành hoặc tham quan thực tế phải Sinh viên phải viết thu hoạch nộp để giảng viên có cơ sở đánh giá và cho điểm bộ phận).

2. Thực tập tốt nghiệp

Thực tập tốt nghiệp được sinh viên thực hiện tại các cơ sở thực tập do sinh viên liên hệ, hoặc do sự tư vấn của khoa, bộ môn giúp đỡ.

+ Trên cơ sở kế hoạch toàn khóa, kế hoạch năm học của từng khóa học, ngành học, phòng Đào tạo lên kế hoạch thực tập, Nhà trường cấp giấy giới thiệu để sinh viên tự liên hệ địa điểm thực tập trên cơ sở có sư tư vấn của Bộ môn, Khoa. Cơ sở thực tập phải đảm bảo các năng lực về cơ sở vật chất và nhân lực nhằm đảm bảo chất lượng cho sinh viên đến thực tập.

+ Khoa, Bộ môn có sinh viên thực tập có trách nhiệm triển khai yêu cầu, nội dung và kế họach thực tập đến tận sinh viên. Thông qua đó sinh viên nắm rõ yêu cầu và cách thức thực hiện và tiến hành quá trình thực tập.

+ Khoa, bộ môn hướng dẫn sinh viên xây dựng đề cương thực tập tốt nghiệp (TTTN); Nội dung thực tập phải đúng với các chủ đề của đề tài tốt nghiệp do bộ môn đưa ra. Tránh tình trạng sinh viên có nội dung thực tập tốt nghiệp quá rộng hoặc khác với chuyên môn nghiệp vụ của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp, gây khó khăn trong quá trình tiến hành đề tài cũng như kết quả bảo vệ đề tài của sinh viên.

+ Sinh viên thực tập phải thực hiện nghiêm túc các quy định, kế hoạch, nội dung, thời gian thực tập;  tuân theo sự hướng dẫn của giảng viên và cơ sở thực tập. Trong thời gian thực tập phải đảm bảo thời gian và tiến độ. Vắng mặt phải có lý do chính đáng và phải có giấy xin phép được cơ sở thực thực tập và người hướng dẫn đồng ý. Có quan hệ tốt với cơ sở thực tập, có thái độ và hành vi văn minh, lịch sự, đảm bảo uy tín của Nhà Trường. Đề tài tốt nghiệp theo hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn.

+ Sinh viên tự liên hệ và tiến hành thực tập theo nhóm hoặc cá nhân. Trường hợp sinh viên không tự liên hệ được cơ sở thực tập thì Khoa, Tổ bộ môn tư vấn và gửi sinh viên đến địa điểm thực tập đã liên hệ trước.

+ Sau khi hoàn thành đợt thực tập, sinh viên nộp báo cáo kết quả có nhận xét của cơ sở thực tập và bảo vệ kết quả thực tập trước Hội đồng bảo vệ do Khoa thành lập. Trên cơ sở đó Khoa đánh giá, cho điểm kết quả thực tập. 

CHƯƠNG II

ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

 Điều 4: Yêu cầu của việc đánh giá

Để việc đánh giá được chính xác công bằng thì Khoa, Bộ môn cần tổ chức cho tất cả các giảng viên, giáo viên tham gia hướng dẫn nghiên cứu kỹ các tiêu chuẩn đánh giá về từng mặt hoạt động thực tập; Lãnh đạo khoa, các Trưởng Bộ môn và giảng viên, giáo viên tham gia hướng dẫn trong tổ cần thảo luận và quy định mẫu đánh giá chung.

Đánh giá phải toàn diện, chính xác và đảm bảo tính khách quan. Phải căn cứ vào tất cả các nội dung thực tập và các tiêu chuẩn để đánh giá, tránh phiến diện, đại khái, qua loa, cảm tính, thiên vị.

Chú trọng chất lượng hiệu quả của công việc, không đòi hỏi phải đạt mức kỹ xảo trong thực tập mà đặt vấn đề làm đúng, chính xác, áp dụng theo phương pháp đổi mới theo tinh thần chỉ đạo mới của từng ngành, có ý thức cải tiến và nhiệt tình. Lưu ý đến sự tiến bộ của sinh viên, tính độc lập sáng tạo trong mọi hoạt động.

Xem xét cho điểm thưởng - phạt vào cuối đợt nhằm khen thưởng hay kỷ luật sinh viên thực tập. Chỉ thưởng những sinh viên nổi bật xuất sắc và có đóng góp chung.

Việc đánh giá và cho điểm dựa trên tiêu chí chi tiết và cụ thể do các Tổ bộ môn quy định nhằm phù hợp với từng chuyên ngành để đánh giá một cách chính xác chất lượng và năng lực của sinh viên.

Điều 5: Đánh giá kết quả thực hành thực tập

A. ĐỐI VỚI KHỐI NGÀNH SƯ PHẠM

1. Đánh giá kết quả thực tập sư phạm I (KTSP)

1.1.  Các nội dung đánh giá

 Nội dung 1: Tìm hiểu về cơ sở thực tập.

            Do Trưởng Ban chỉ đạo của cơ sở hoặc Phó Trưởng ban chỉ đạo được ủy nhiệm đánh giá cho điểm qua báo cáo thu hoạch của từng sinh viên. Kết quả tính theo thang điểm 10 với một số lẻ thập phân.

Nội dung 2: Tìm hiểu và dự hoạt động mẫu về công tác chủ nhiệm lớp

            Do giáo viên hướng dẫn công tác chủ nhiệm lớp của cơ sở đánh giá cho điểm qua 2 bài thu hoạch. Kết quả tính theo thang điểm 10 với một số lẻ thập phân.

 Nội dung 3: Tìm hiểu và dự giờ mẫu về công tác dạy học

Do giáo viên hướng dẫn kiến tập công tác dạy học của cơ sở đánh giá cho điểm qua 2 bài thu hoạch. Kết quả tính theo thang điểm 10 với một số lẻ thập phân.

            Cán bộ, giáo viên được phân công đánh giá từng nội dung nêu trên nhận xét và ghi điểm trong phiếu đánh giá kiến tập sư phạm của từng sinh viên. Sau khi có đủ kết quả kiến tập cán bộ phụ trách kiến tập của Trường ĐH Quảng Bình nhận phiếu đánh giá kiến tập của từng sinh viên và ghi điểm vào bảng điểm tổng hợp kiến tập sư phạm và nộp về phòng Đào tạo.

Nội dung 4: Tập soạn giáo án; Tập giảng

Giảng viên được tổ Bộ môn cử (hoặc khoa cử) chấm 1 trong 2 giáo án do sinh viên soạn, nhận xét và cho điểm. Sinh viên được chọn để lên lớp rút kinh nghiệm thực tế  phải có kết quả chấm giáo án thử tốt nhất.

1.2. Đánh giá tổng hợp kết quả kiến tập sư phạm

            Tính điểm tổng hợp: Mỗi sinh viên được đánh giá kết quả kiến tập sư phạm phải hội đủ các hồ sơ đã được đánh giá và điểm số của 3 nội dung 1,2,3 của cơ sở kiến tập và nội dung 4. Công thức tính điểm tổng hợp KTSP như sau:

                                    Điểm ND1+ Điểm ND2 x 2+ Điểm ND3 x 2 + Điểm ND4

   6

            Điểm tổng hợp kiến tập sư phạm được lấy 1 số lẻ thập phân và quy tắc làm tròn số theo toán học.

1.3. Phân loại kết quả tổng hợp về kiến tập sư phạm

            Theo quy định của Quy chế đào tạo tín chỉ, căn cứ thang điểm 10 do các cơ sở kiến tập  đánh giá 4 nội dung kiến tập sư phạm, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi về thang điểm 4 và xếp loại như sau:

 

Xếp loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Thang điểm 4

Giỏi

8,5-10

A

4

Khá

7,0-8,4

B

3

Trung bình

5,5-6,9

C

2

Trung bình yếu

4,0-5,4

D

1

Kém (Không đạt)

< 4,0

F

0

           

Kết quả điểm tổng hợp kiến tập sư phạm (theo thang điểm 4) được ghi điểm ở học kỳ vào thời điểm cuối khóa học như một học phần có khối lượng tín chỉ theo quy định trong kế hoạch đào tạo toàn khóa để tính trung bình chung của học kỳ.

            Sinh viên có kết quả tổng hợp KTSP không đạt (dưới điểm 4 theo thang điểm 10 hay điểm 0 theo thang điểm 4) hoặc không có điểm với bất kỳ lý do gì đều không đủ điều kiện tham gia thực tập sư phạm cuối khóa. Những sinh viên này phải tham dự đợt KTSP tiếp theo để tính lại kết quả KTSP và làm điều kiện để đi thực tập cuối khóa.

1.4. Hồ sơ kiến tập sư phạm

            Kết thúc đợt kiến tập sư phạm, cán bộ phụ trách KTSP của Trường ĐHQB thu mỗi sinh viên các hồ sơ sau để nộp về Phòng Đào tạo:

            + Các giáo án dự giờ.

            + Bài thu hoạch nội dung 1,2,3.

            + Biên bản thảo luận rút kinh nghiệm (các hoạt động đã dự giờ).

1.5. Tổng kết kiến tập sư phạm

            Tổng kết kiến tập sư phạm sẽ do Trường ĐH Quảng Bình thực hiện trên cơ sở tập hợp các kết quả và các bài học kinh nghiệm thu nhận từ các cơ sở kiến tập, làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống thông tin phản hồi từ các cơ sở sử dụng sản phẩm đào tạo theo tiêu chuẩn và các tiêu chí quy định trong kiểm định chất lượng.

2. Đánh giá kết quả thực tập sư phạm II (TTTN)

            Việc đánh giá tổng hợp kết quả TTTN của sinh viên thực tập được thực hiện trên cơ sở đánh giá từng nội dung thực tập và tinh thần, thái độ học tập, rèn luyện, ý thức tổ chức kỷ luật, thực hiện đúng quy chế trong thời gian TTTN; Kế hoạch làm việc, chuyên cần (thể hiện trong sổ nhật ký TTTN và bản tổng kết cá nhân của sinh viên)

2.1. Các nội dung đánh giá

Nội dung 1: Tìm hiểu thực tiễn giáo dục.

            Mỗi sinh viên phải tự viết báo cáo thu hoạch theo đúng nội dung của báo cáo viên quy định. Sinh viên có báo cáo thu hoạch mới được công nhận đã hoàn thành thực tập nội dung 1. Nội dung này không xếp loại nhưng để làm căn cứ cho việc kết luận sinh viên đã hoàn thành và cho điểm chính thức về kết quả cả đợt TTTN.

Nội dung 2: Thực tập giảng dạy.

Việc đánh giá nội dung thực tập giảng dạy của sinh viên thực tập thông qua việc đánh giá trình độ nghiệp vụ sư phạm của sinh đó qua 8 tiết dạy. (Áp dụng các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác Thanh tra giáo viên phổ thông). Trình độ nghiệp vụ sư phạm bao gồm: Trình độ nắm yêu cầu của nội dung, chương trình, kiến thức, kỹ năng, thái độ cần xây dựng cho học sinh; Trình độ vận dụng phương pháp giảng dạy, giáo dục; Hiệu quả tiết dạy thông qua kết quả học tập của học sinh. Mức độ đạt được các yêu cầu về trình độ nghiệp vụ sư phạm được thể hiện cụ thể trong Phiếu đánh giá, xếp loại từng tiết dạy.

      Việc xếp loại nội dung thực tập giảng dạy của sinh viên thực tập quy định như sau:

           - Loại tốt: có ít nhất 4 tiết dạy xếp loại tốt, không có loại chưa đạt yêu cầu.

           - Loại khá: có ít nhất 4 tiết dạy xếp loại khá, không có loại chưa đạt yêu cầu.

           - Loại đạt yêu cầu: Có ít nhất 4 tiết dạy xếp loại đạt yêu cầu

           - Loại chưa đạt yêu cầu: Có ít nhất 4 tiết dạy xếp loại chưa đạt yêu cầu.

Nếu số tiết khống chế của từng loại trên chưa đạt thì xếp xuống loại dưới liền kề (ví dụ: 3 tiết tốt + 5 tiết khá = xếp loại khá). Trường hợp giữa 8 tiết dạy được xếp thành các mức khác nhau, quy ra bằng cách bù trừ (ví dụ: 1 tiết tốt + 1 tiết đạt yêu cầu = 2 tiết khá).

Kết quả xếp loại nội dung thực tập giảng dạy được ghi trong Phiếu đánh giá, xếp loại nội dung giảng dạy.

Nội dung 3: Thực tập làm chủ nhiệm lớp

Số tiết đánh giá thực tập chủ nhiệm lớp:   6 tiết, được phân như sau:

           - Công tác chủ nhiệm lớp: 04 tiết.

            - Hướng dẫn học sinh lao động tập thể 1 buổi:  tính 1 tiết đánh giá

- Hướng dẫn 1 buổi sinh hoạt (sinh hoạt Đoàn, Đội, tham quan, cắm trại, văn nghệ, thể dục thể thao...): tính 1 tiết đánh giá.

Có thể phân công 1-2 sinh viên thực hiện 1 nội dung riêng biệt trong tiết sinh hoạt chủ nhiệm. Tuyệt đối sinh viên thực tập không được tổ chức bất cứ một hình thức họat động nào khác trong thời gian TTSP nếu không được Ban Chỉ đạo cơ sở thực tập đồng ý.

Căn cứ kết quả đạt được qua các tiết (hoặc buổi) và kết quả chung cả đợt thực tập làm công tác chủ nhiệm lớp của sinh viên thực tập, giáo viên hướng dẫn thực tập chủ nhiệm lớp dựa theo các tiêu chí sau đây để đánh giá, xếp loại cho từng sinh viên thực tập:

            - Loại tốt: Có nhiều sáng kiến, biện pháp tốt để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, luôn quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh trong mọi cơ hội.

       - Loại khá: Có ý thức khắc phục khó khăn để thực hiện các công tác được giao có kết quả tương đối cao. Chú ý đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh.

       - Loại đạt yêu cầu: Làm đầy đủ các công tác được giao, kết quả bình thường, hoặc tuy cố gắng nhưng do khó khăn khách quan nên kết quả còn hạn chế.

       - Loại chưa đạt yêu cầu: Không thực hiện đầy đủ các công việc được giao hoặc có sai lầm trong việc thực hiện, ảnh hưởng đến công việc hay uy tín của Trường.

Kết quả xếp loại được ghi vào Phiếu đánh giá, xếp loại nội dung thực tập chủ nhiệm lớp.

Quy đổi thành điểm: Sau khi đánh giá xếp loại nội dung thưc tập giảng dạy và nội dung thực tập làm chủ nhiệm lớp, tùy theo mức độ của sinh viên thực tập đạt được trong mỗi loại, giáo viên hướng dẫn cân nhắc, quy thành điểm (điểm được tính 1 số lẻ thập phân) như sau:

            - Loại tốt: Quy ra từ 9 đến 10 điểm

            - Loại khá: Quy ra từ 7 đến 8,9 điểm

            - Loại đạt yêu cầu: Quy ra từ 5 đến 6,9 điểm

            - Loại chưa đạt yêu cầu : Quy ra từ 4,9 điểm trở xuống

2.2. Đánh giá, xếp loại kết quả

Học phần "Thực tập sư phạm 2" được tính 5 TC (đối với cao đẳng) và 6TC (đối với đại học), trong đó thực tập giảng dạy được tính với trọng số 0,6; thực tập làm chủ nhiệm lớp được tính với trọng số 0,4

Điểm học phần "Thực tập sư phạm" được tính như sau:

T = (Điểm tổng hợp TT giảng dạy x 0,6) + (Điểm tổng hợp TT chủ nhiệm lớp x 0,4)

Kết quả điểm học phần "Thực tập sư phạm 2" của 2 nội dung trên được làm tròn thành một số lẻ thập phân theo quy tắc làm tròn số: nếu chữ số thập phân thứ nhất nhỏ hơn 5 thì chỉ lấy chữ số thập phân thứ nhất, nếu lớn hơn hoặc bằng năm thì cộng thêm 1 vào chữ số thập phân thứ nhất.

Kết quả của 2 nội dung trên được ghi vào bảng điểm và làm căn cứ để tổng kết TTSP tại cơ sở thực tập.

Sinh viên không có mặt thường xuyên, không thực hiện đầy đủ các nội dung thực tập (kể cả không hoàn thành bài thu hoạch ở nội dung 1) sẽ không được xét đánh giá kết quả TTSP cuối khóa. Những sinh viên này phải thực tập lại theo kế hoạch TTSP cuối khóa ở những lần sau.

          Kết quả xếp loại của học phần "Thực tập sư phạm" căn cứ vào “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc xếp loại thang điểm được quy đổi như sau:

Xếp loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Thang điểm

4

 

 

Đạt

Giỏi

8,5 ÷ 10

A

4

Khá

7,0 ÷ 8,4

B

3

Trung bình

5,5 ÷ 6,9

C

2

Trung bình yếu

4,0 ÷5,4

D

1

Không đạt

Kém

< 4,0

F

0

  2.3. Đánh giá thực tập công tác NCKHGD.

Nội dung thực tập NCKHGD được tiếp tục đánh giá sau khi sinh viên thực tập trở về Trường Đại học Quảng Bình.

Tất cả các sinh viên đều phải làm bài tập NCKHGD. Sau khi có điểm của bài tập NCKHGD, Trường Đại học Quảng Bình sẽ xem xét và xử lý như sau :

            - Nếu đạt từ điểm D trở lên thì giữ nguyên kết quả học phần “Thực tập sư phạm” do trường phổ thông đã tổng hợp.       

            - Nếu đạt điểm F thì hạ kết quả xếp loại tại trường phổ thông xuống 1 bậc và lấy điểm tương ứng trong bậc xếp loại đó.

            - Nếu bài làm bị điểm 0 giáo sinh không được công nhận kết quả thực tập, phải làm lại bài tập NCKHGD.

            Sau khi hết thời gian quy định, không vì bất cứ lý do nào, nếu sinh viên không nộp bài tập NCKH sẽ coi như chưa hoàn thành đợt TTSP2, không đựợc công nhận kết quả đánh giá tổng hợp và phải TTSP lại ở những lần sau.

2.4. Đánh giá xếp loại tổng hợp

Kết quả tổng hợp cuối cùng (sau khi có đủ kết quả đánh giá ở cơ sở thực tập và nội dung thực tập NCKHGD) là căn cứ cho việc tổng kết TTSP2 tại trường Đại học và được ghi vào cột điểm học phần "Thực tập sư phạm 2" của chương trình đào tạo.

2.5. Tổng kết thực tập sư phạm

Tổng kết thực tập sư phạm do Trường ĐH Quảng Bình thực hiện trên cơ sở tập hợp các kết quả đã được đánh giá. Qua thực tiễn ở cơ sở thực tập, cần rút ra bài học kinh nghiệm để làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống thông tin cần thiết trong công tác thực tập. Ý kiến phản hồi ở các cơ sở sử dụng sản phẩm đào tạo là các thông tin cho việc đánh giá các tiêu chí quy định trong kiểm định chất lượng.

Kết thúc đợt thực tập sư phạm, cán bộ phụ trách thực tập của Trường ĐHQB thu hồ sơ của từng sinh viên thực tập nộp về Phòng Đào tạo.

B. ĐỐI VỚI KHỐI NGÀNH NGOÀI  SƯ PHẠM

1. Thực tập cơ sở

            Việc đánh giá và cho điểm thực tập cơ sở do cơ sở thực tập và giảng viên hướng dẫn thực tập cơ sở đánh giá. Tùy từng ngành, từng môn học mà có yêu cầu và nội dung đánh giá cho điểm có trọng số khác nhau. Điểm đánh giá theo thang 10, sau đó phiên qua thang điểm chữ theo Quy định của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Thực tập tốt nghiệp

            Việc đánh giá tổng hợp kết quả học phần TTTN của sinh viên các ngành ngoài sư phạm được thực hiện trên cơ sở đánh giá các điểm bộ phận dựa theo từng nội dung thực tập, được căn cứ vào:

            + Chất lượng xây dựng đề cương thực tập.

+ Tinh thần, thái độ làm việc, rèn luyện, ý thức tổ chức kỷ luật, thực hiện đúng quy định trong thời gian thực tập (căn cứ theo nhận xét của cơ sở thực tập).

+ Chất lượng của Báo cáo kết quả thực tập và bảo vệ kết quả trước Hội đồng chuyên môn Khoa.

* Thang điểm đánh giá, xếp loại:

Học phần "Thực tập tốt nghiệp" được tính bằng 5 TC (đối với cao đẳng) và 6TC (đối với đại học),  bao gồm các điểm bộ phận với trọng số như sau:

+ Đề cương thực tập: trọng số 0,2

+ Tinh thần thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật trong đợt thực tập: trọng số 0,2.

+ Báo cáo kết quả thực tập: trọng số 0,6.

          Bảng ghi điểm của học phần do Phòng Đào tạo lập. Hội đồng đánh giá của Khoa ghi điểm theo thang 10, sau đó phiên qua thang điểm chữ theo Quy định của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc xếp loại thang điểm được quy đổi như sau:

 

Xếp loại

Thang điểm 10

Thang điểm chữ

Thang điểm

4

 

 

Đạt

Giỏi

8,5 ÷ 10

A

4

Khá

7,0 ÷ 8,4

B

3

Trung bình

5,5 ÷ 6,9

C

2

Trung bình yếu

4,0 ÷5,4

D

1

Không đạt

Kém

< 4,0

F

0

 

Việc đánh giá và cho điểm dựa trên tiêu chí chi tiết và cụ thể do các Tổ bộ môn quy định nhằm phù hợp với từng chuyên ngành để đánh giá một cách chính xác chất lượng và năng lực của sinh viên.

Trong thực tập tốt nghiệp cần chú trọng chất lượng hiệu quả của công việc, không đòi hỏi đạt mức kỹ xảo trong thực tập mà đặt vấn đề làm đúng, chính xác, áp dụng theo phương pháp đổi mới theo tinh thần chỉ đạo mới của ngành, có ý thức cải tiến và nhiệt tình. Lưu ý đến sự tiến bộ của sinh viên, tính độc lập sáng tạo trong mọi hoạt động.

*  Tổng kết thực tập tốt nghiệp

            Tổng kết thực tập tốt nghiệp do Khoa, Bộ môn thực hiện trên cơ sở tập hợp các kết quả điểm, xếp loại sinh viên và các bài học kinh nghiệm thu nhận từ các cơ sở thực tập, làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống thông tin phản hồi từ các cơ sở sử dụng sản phẩm đào tạo theo tiêu chuẩn và các tiêu chí quy định trong kiểm định chất lượng.

                                                                       CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6: Tổ chức thực tập

 Ban chỉ đạo thực hành, thực tập: Ban chỉ đạo thực hành, thực tập có trách nhiệm điều hành chung công tác thực hành thực tập và được thành lập theo từng năm học.

Trưởng ban:                                  Phó Hiệu trưởng Chuyên môn

Ủy viên thường trực:    Trưởng phòng Đào tạo

Ủy viên:    TP: KH-TC; CTSV; trưởng Khoa, trưởng Bộ môn có sinh viên thực tập

A. ĐỐI VỚI KHỐI NGÀNH SƯ PHẠM

1. Phương thức tổ chức

          Việc thực tập Sư phạm được thực hiện dưới hình thức gửi thẳng sinh viên đến các cơ sở thực tập. Cơ sở thực tập phải đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất cũng như nhân lực đúng chuyên ngành đảm bảo hướng dẫn sinh viên trong quá trình thực tập.

          + Mỗi cơ sở thực tập sư phạm là một đoàn gồm một hay nhiều ngành học gồm 15 đến 20 sinh viên.

         + Mỗi ngành học khi về thực tập tại cơ sở được biên chế thành một nhóm thực tập, mỗi nhóm không quá 5 sinh viên. Phòng Đào tạo tập hợp danh sách từ các khoa và chia đoàn thực tâp rồi gửi về cơ sở thực tập. Mỗi đoàn có một trưởng đoàn, trưởng đoàn là một sinh viên có trách nhiệm cao do các tổ Bộ môn hoặc các trưởng Khoa giới thiệu. Trung bình 2 đoàn có một giảng viên phụ trách, giảng viên phụ trách do Bộ môn hoặc các trưởng Khoa cử, Trường xem xét ra quyết định. Giảng viên phụ trách thực tập có trách nhiệm trực tiếp liên hệ với cơ sở thực tập để thống nhất việc sắp xếp lịch thực tập cụ thể cho các đoàn sinh viên thực tập và phổ biến, quản lý, theo dõi nhắc nhở các nhóm sinh viên thực hiện đúng lịch, thời gian và nội dung thực tập (thông qua trưởng đoàn là sinh viên phụ trách).

          + Trong thời gian thực tập sư phạm, sinh viên được nghỉ học tại trường Đại học để tập trung đến cơ sở thực tập, thực hiện đầy đủ các nội dung của đợt thực tập.

         + Lịch thực tập của các tổ do cơ sở thực tập xây dựng và có sự thống nhất với giảng viên phụ trách thực tập của trường Đại học Quảng Bình. Trước đợt thực tập một tuần, các cán bộ phụ trách thực tập liên hệ trực tiếp và thống nhất với Ban Chỉ đạo cơ sở TTSP về lịch thực tập cụ thể cho các nhóm sinh viên. Trong khi phân lịch thực tập, ngoài các nội dung báo cáo chung cho tất cả sinh viên, các cơ sở thực tập chú ý điều tiết lịch dự giờ, giảng dạy và các hoạt động khác sao cho số nhóm sinh viên thực tập có mặt tại cơ sở với một mật độ phù hợp với quy mô của nhà trường. Sau khi đã thống nhất được lịch thực tập, các cán bộ phụ trách thực tập có trách nhiệm phổ biến, quản lý và đôn đốc sinh viên trong đoàn nghiêm túc thực hiện đúng kế hoạch, nội dung và thời gian thực tập.

          + Giáo viên phổ thông hướng dẫn sinh viên thực tập phải là những giáo viên đã hết thời gian tập sự, xếp loại giảng dạy: khá, tốt; có đạo đức tốt, nhiệt tình với việc hướng dẫn sinh viên.

2. Thời gian, lịch trình thực tập

Thực tập sư phạm được thực hiện qua 2 đợt thực tập; Thực tập sư phạm 1 (kiến tập sư phạm), thực tập sư phạm 2 (thực tập tốt nghiệp). Hai lần thực tập này không cùng một địa điểm thực tập.

+ Thời gian triển khai thực tập sư phạm I được quy định trong Kế hoạch toàn khóa được Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Bình ký duyệt, kéo dài trong thời gian 3 tuần lễ vào học kỳ 4 (đối với cao đẳng) và học kỳ 6 (đối với đại học) của khóa học.

+ Thời gian triển khai thực tập sư phạm II (thực tập tốt nghiệp) được quy định trong Kế hoạch toàn khóa được Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Bình ký duyệt, kéo dài trong thời gian 6 tuần lễ ở học kỳ 6 (đối với cao đẳng) và 8 tuần lễ ở học kỳ 8 (đối với đại học) của khóa học.

B. ĐỐI VỚI KHỐI NGÀNH NGOÀI SƯ PHẠM

 1. Phương thức tổ chức

Phòng Đào tạo cấp giấy giới thiệu, sinh viên liên hệ cơ sở thực tập. Việc thực tập có thể thành lập thành các đoàn hoặc các nhóm thực tập có số lượng tùy thuộc vào nội dung thực tập, yêu cầu thực tế và năng lực của cơ sở  thực tập. Cơ sở thực tập phải đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất và nhân lực cho công tác thực hành thực tập đối với hệ cử nhân và kỹ sư. Trước khi sinh viên đi thực tập phải chuẩn bị đầy đủ tất cả các thủ tục và các giấy tờ có liên quan.

Trường hợp sinh viên không tự liên hệ được cơ sở thực tập thì Khoa, Bộ môn tư vấn và hỗ trợ sinh viên trong công tác tìm cơ sở thực tập.

2. Thời gian, lịch trình thực tập

  Thực tập được thực hiện qua 2 loại hình thực tập: Thực tập cơ sở và Thực tập tốt nghiệp

   + Thời gian triển khai thực tập cơ sở tùy đặc thù của ngành đào tạo và có quy định trong Kế hoạch toàn khóa được Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Bình ký duyệt. Tùy thuộc vào đặc trưng của từ ngành học, Khoa, tổ bộ môn xây dựng kế hoạch và đề xuất hình thức tổ chức, hướng dẫn và phương pháp đánh giá cụ thể cho phù hợp, trình Nhà trường duyệt thông qua phòng Đào tạo.

   + Thời gian triển khai thực tập tốt nghiệp quy định trong Kế hoạch toàn khóa được Hiệu trưởng Trường Đại học Quảng Bình ký duyệt, kéo dài trong thời gian 7 tuần lễ (tương đương 5 TC) ở học kỳ 6 (đối với cao đẳng) và 8 tuần lễ (tương đương 6TC) ở học kỳ 8 (đối với đại học) của khóa học.

Điều 7: Nhiệm vụ của các đơn vị đối với công tác thực hành - thực tập

1. Phòng Đào tạo

+ Soạn thảo và ban hành các văn bản thống nhất chung về các quy định, kế hoạch thực hành thực tập của toàn trường. Cung cấp các thủ tục liên quan đến thực hành – thực tập cho sinh viên về các cơ sở thực tập (Công văn của nhà trường gửi sinh viên về thực tập, Quyết định thành lập đoàn, nội dung kế hoạch thực tập...) đặc biệt đối với các khối ngành ngoài sư phạm.

+ Tổng hợp kế hoạch, các quy định về thực tập theo đúng đặc thù của các chuyên ngành do các bộ môn gửi lên và trình với ban chỉ đạo thực tập thông qua. Liên hệ với cơ

sở thực tập đảm bảo đúng tiêu chuẩn và chuyên ngành khi gửi sinh viên đến thực tập.

+ Phân bổ sinh viên thực tập hợp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong quá trình thực tập, thông báo đến các khoa, các tổ bộ môn biết để biên soạn các quy định thực tập riêng cho từng chuyên ngành cụ thể.

+ Trên cơ sở kế hoạch của các Khoa, phòng Đào tạo tham mưu tư vấn vấn đề kinh phí thực tập do Bộ môn trình Nhà trường.

+ Tổng hợp kết quả đánh giá của sinh viên do các Khoa, Bộ môn nộp.

2. Phòng Kế hoạch - Tài chính:

 Trên cơ sở kế hoạch và hợp đồng của các khoa, tổ bộ môn gửi lên và tư vấn của phòng Đào tạo,  phòng Kế hoạch - Tài chính xem xét trình ký duyệt nội dung kinh phí cho phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của Nhà trường.

3. Phòng công tác SV

Kết hợp với phòng Đào tạo trong việc theo dõi kế hoạch, hỗ trợ thông báo hướng dẫn sinh viên về vấn đề thực hành thực tập khi có sinh viên đến thắc mắc. Theo dõi các hoạt động rèn luyện của sinh viên ở cơ sở thực tập thông qua các phản hồi từ cơ sở thực tập, trưởng các nhóm thực tập và các giảng viên phụ trách.

4. Các Khoa, Tổ bộ môn

+ Trưởng Khoa, trưởng Bộ môn tổ chức xây dựng các yêu cầu, nội dung về công tác thực hành thực tập để cùng cơ sở thực tập phối hợp thực hiện giữa dạy lý thuyết và thực hành giúp sinh viên đạt kết quả tốt trong đợt thực tập.

+ Thông qua quy định thống nhất các tiêu chí do phòng Đào tạo soạn thảo, các Khoa và các tổ Bộ môn dựa vào đặc thù của Khoa mình, Bộ môn mình để xây dựng kế hoạch phù hợp với từng chuyên ngành riêng. Các Khoa, Bộ môn soạn thảo hợp đồng thực hành thực tập theo đúng với nội dung yêu cầu và đặc thù của bộ môn gửi về phòng Đào tạo. Hợp đồng phải đảm bảo các tiêu chí sau:

- Kinh phí trích cho cơ sở thực tập.

- Nội dung đoàn đến thực tập: Nội dung, tiêu chí đánh giá, xết loại cho sinh viên.

+ Giảng viên được phân công hướng dẫn sinh viên của khoa mình tại cơ sở thực tập, có nhiệm vụ liên hệ với phụ trách đoàn và cơ sở thực tập để lên lịch hướng dẫn và kiểm tra đánh giá, thông báo cho sinh viên từng nhóm cùng dự.

+ Các Khoa có kế hoạch, quy định cụ thể riêng cho từng ngành nhằm đảm bảo tạo điều kiện cho sinh viên đến cơ sở thực tập có nền nếp, có kỉ luật và có tiêu chí rõ ràng trong quá trình đánh giá rèn luyện của sinh viên trong quá trình thực tập. Đưa ra quy định đánh giá thực hành - thực tập cho từng chuyên ngành nhằm đảm bảo đánh giá đúng với chất lượng của sinh viên thực tập.

+ Các Khoa, các tổ bộ môn cùng với cơ sở thực tập đưa ra các tiêu chí quy định đánh giá để phù hợp với từng chuyên ngành đảm bảo đánh giá đúng chất lượng của sinh viên.

Điều 8: Nhiệm vụ, chế độ của giảng viên trong công tác thực hành - thực tập

1. Nhiệm vụ

 Giảng viên phụ trách các đoàn thực tập có trách nhiệm:

            + Chịu trách nhiệm trước Khoa, Nhà trường toàn bộ hành trình công tác hướng dẫn sinh viên đi, về cơ sở thực tập.

            + Trước khi dẫn đoàn đi thực tập phải soạn thảo và hướng dẫn kỹ các biểu mẫu cho sinh viên viết thu hoạch đợt thực tập.

   + Có trách nhiệm giám sát các sinh viên của đoàn mình về công tác thực tập tại cơ sở thực tập, cụ thể: mỗi đợt thực tập có ít nhất 4 lượt đi - về ở cơ sở thực tập (1 lượt đi tiền trạm, 2 lượt dẫn SV đi - về và 1 lượt giữa đợt để kiểm tra nắm tình hình về ý thức thực tập của sinh viên tại cơ sở thực tập. Xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực tập của sinh viên).

            + Có trách nhiệm thu bài báo cáo thực tập của giáo sinh nộp cho giáo vụ khoa.

            + Tham gia với tư cách là một thành viên để đánh giá đợt thực tập của SV.

+ Các đợt xuống cơ sở thực tập phải lập kế hoạch và có giấy giới thiệu của Nhà trường đóng dấu xác nhận của sơ sở thực tập.

Giảng viên hướng dẫn thực tập:

Các giảng viên được các Khoa, các Bộ môn cử làm hướng dẫn thực tập cho sinh viên có nhiệm vụ, hướng dẫn sinh viên làm đề tài theo đúng kế hoạch đề ra, đảm bảo đúng thời gian, đúng quy định.

Giáo viên hướng dẫn ở cơ sở thực tập:

Có trách nhiệm hướng dẫn sinh viên thực tập theo các nội dung sau:

            + Hướng dẫn SV tìm hiểu thực tế chung về cơ sở thực tập (đặc điểm tình hình chung của nhà trường về các mặt hoạt động, chú trọng nội dung, phương pháp giảng dạy và đặc biệt chú ý đến sự đổi mới dạy và học ở cơ sở thực tập...).

            + Hướng dẫn SV dự giờ sinh hoạt lớp và bước đầu hướng dẫn cách làm công tác chủ nhiệm lớp.

            + Hướng dẫn cách soạn giáo án (hình thức, nội dung, phương pháp ...); Dự các giờ dạy trên lớp (cách ghi chép, cách nhận xét, đánh giá sau mỗi tiết dạy...); Tập giảng theo giáo án đã soạn.

         + Nhận xét và cho điểm về tinh thần, thái độ trong các hoạt động (chủ nhiệm, dự giờ, tập giảng) của sinh viên. Ký xác nhận vào giáo án sinh viên đã soạn trong quá trình thực tập.

2. Chế độ

Đối với giảng viên được cử phụ trách đoàn thực tập

   + Được hưởng hệ số quy đổi 2 tiết/tuần thực tập/đoàn sinh viên.

   + Các chi phí công tác xuống cơ sở như xăng xe, công tác phí đều được thanh toán dựa trên kế hoạch dự trù kinh phí mỗi lần xuống cơ sở (phải có xác nhận đóng dấu của cơ sở thực tập mới được thanh toán).

Đối với giảng viên được cử hướng dẫn sinh viên

+ Được quy đổi 3 tiết/1 sinh viên hướng dẫn/đợt

Lưu ý: Những Khoa hay tổ Bộ môn nào có đặc thù và lý do riêng phải lập kế hoạch và nêu rõ lý do để nhà trường điều chỉnh số lượng giảng viên hướng dẫn đối với sinh viên.

Điều 9: Công tác chuẩn bị

A. ĐỐI VỚI KHỐI NGÀNH SƯ PHẠM

1. Trước khi đi thực tập

            Trên cơ sở sinh viên hoàn thành việc sắp xếp về các đoàn TTSP, phòng Đào tạo sẽ bàn giao hồ sơ TTSP cho các cơ sở thực tập, bao gồm:

            + Danh sách sinh viên phân theo ngành đào tạo, có nhóm trưởng và trưởng đoàn.

            + Quy định về công tác TTSP.

            + Các biểu mẫu hồ sơ có liên quan.

2. Sau khi kết thúc thực tập

- Nộp về phòng Đào tạo :

+ Báo cáo tổng kết đợt TTSP cuối khoá của trường phổ thông (01 bản)

+ Bản tổng hợp kết quả TTSP của cả đoàn thực tập (01 bản)

+ Hồ sơ đánh giá và tổng kết TTSP của sinh viên thực tập (1 tập /1 sinh viên)

- Mỗi sinh viên có 1 túi hồ sơ, mỗi túi gồm :

+ Giáo án và các kế hoạch thực tập cá nhân, các mẫu đánh giá còn lại.

+ Sổ nhật ký thực tập cuối khoá (01 quyển/sinh viên).

+ Tổng kết đợt TTSP cuối khoá của cá nhân (01 bản/sinh viên).

Tất cả các hồ sơ trên khi chuyển giao cho đại diện sinh viên mang về trường ĐHQB đều được niêm phong và có biên bản bàn giao. Thời hạn bàn giao là sau 2 ngày kể từ khi tổng kết TTSP tại cơ sở thực tập.

B. ĐỐI VỚI KHỐI NGÀNH NGOÀI SƯ PHẠM

1. Trước khi đi thực tập.

Sinh viên liên hệ với phòng Đào tạo để nhận bì hồ sơ thực tập, bao gồm:

+ Giấy giới thiệu để liên hệ với cơ sở thực tập.

+ Sau khi được cơ sở thực tập xác nhận đồng ý tiếp nhận, sinh viên nộp lại Giấy giới thiệu cho phòng Đào tạo để nhận Quyết định cử đi thực tập.

            + Đề cương thực tập do sinh viên lập, có xác nhận của cán bộ hướng dẫn thực tập và Trưởng Khoa ký duyệt (lập thành 02 bản: 01 bản gửi cho cơ sở thực tập, 01 bản lưu để nộp sau khi kết thúc thực tập).

2. Sau khi kết thúc thực tập

Sinh viên nộp hồ sơ cho Khoa gồm:

- Đề cương thực tập do sinh viên lập, có xác nhận của giáo viên hướng dẫn thực tập và Trưởng Khoa ký duyệt.

- Báo cáo kết quả thực tập tốt nghiệp có nhận xét của cơ sở thực tập và sản phẩm khác (nếu có).

Điều 10. Xử lý vi phạm.

            Thực hiện theo Điều 30 của Quy định về việc thực hiện "Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo". Trên cơ sở đó tùy thuộc vào từng trường hợp mà có các xử lý khác nhau.

Trên đây là các quy định về công tác thực hành - thực tập, Nhà trường yêu cầu các đơn vị có liên quan và các sinh viên trong toàn trường thực hiện nghiêm túc những nội dung trong quy định. Trong quá trình triển khai, nếu có gì vướng mắc, các đơn vị, cá nhân phản ánh trực tiếp với Nhà trường thông qua Phòng Đào tạo để được xem xét, điều chỉnh.

 

                                                                                          HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                 (Đã ký)

                                                                                                                   

             PGS.TS. Hoàng Dương Hùng                  

 

 

 

 

Các Tin đã đăng
ĐỊA CHỈ
312 Lý Thường Kiệt - Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới - Quảng Bình
(0232) 3...
Hỗ trợ kỹ thuật : (0232) 3...
Khoa Sư phạm- Trường Đại Học Quảng Bình
© Phát triển bởi Bộ môn CNTT Trường Đại học Quảng Bình